Tìm kiếm

Nên đặt tên như nào cho con trai

Nên đặt tên như nào cho con trai

Trong phong tục đặt tên của người Trung Quốc, đại đa số đều là tập trung vào con trai. Bởi vì Trung Quốc dường như từ xưa đến nay vẫn có truyền thống trọng nam khinh nữ, luôn luôn gửi gắm kỳ vọng lớn đối với con trai. Bản thân con trai vừa gánh vác truyền thừa sứ mệnh lịch sử, vừa đảm nhiệm trọng trách vinh quang của gia đình. Phương pháp và tập tục đặt tên nói trên, thực tế cũng là lấy con trai làm chủ yếu. Thậm chí có thể nói, Trung Quốc đối với việc nghiên cứu đặt tên, chủ yếu cũng là nghiên cứu tên con trai, mà rất ít quan tâm đến con gái. Chúng tôi không muốn nghiên cứu thảo luận quá kỹ tập tục đặt tên cho con trai, mà chỉ muốn khái quát phương pháp và tư tưởng đặt tên cho con trai như bên dưới, mời mọi người cùng tham khảo. 

1.Lựa chọn nhiều những chữ đặc sắc , sâu đậm vào trong tên

Biểu thị ý chí cương nghị và lực lượng to lớn như: Kiên, Cương, Ngưu, Lực Sơn, Quân, Trụ, Kình, Châu, Xuân, Phong, Hạo, Nhiên, Thạch…Đặt tên cũng thường là những chữ khí chất nam tử như:  Vân Sơn Báo, cao đại sơn, tạ đại hải, mã hồng vũ, lâm mãng, hoàng cường huy, chương hán phu, phạm trường giang, lâm quân hùng, đàm bình sơn, chu hi lượng, lý tư quang, cam thiết sinh, trương thiên dân, lý đại giang, trương thạch sơn, vương hải….

2.Chọn dùng những chữ làm rạng rỡ tổ tông, nhấn mạnh quy phạm đạo đưc đặt tên 

Những từ về phương diện này thường gặp nhất khi đặt tên cho con trai là: ngũ thiệu tổ, mã kế tổ, trình hiếu tiên, tông kính tiên, niên quảng tự, thang thiệu cơ, lữ hiển tổ, hà quang tông,  tôn niệm tổ, cổ di tôn…
Người Trung Quốc thích lấy tên để thể hiện đạo đức, hành động, cho nên có những tên như: Mã Kiến Quốc, Tiết Trấn Quốc, Phùng Hưng Quốc,  Hách Ái Dân, Vu Học Chung, Mã Liên Lương, Hồ Bảo Thiện, Lý Tông Nhân, Hồng Học Trí, Dư Khắc Cần, Ngô Khắc Kiệm, Dương Duy Nghĩa, Vương Đức Mậu, Lý Thư Thành, Dương Dũng, Cao Thương Đức, Điếu Phú Quý, Thang Niệm Tổ, Lãnh Đức Hữu, An Di Tôn, Cổ Đức Thiện, Thái Đức Lâm, Quan Nhân, Trịnh Nghĩa…

3.Lựa chọn những chữ thể hiện sự may mắn, phúc lộc và điềm báo sự nghiệp phát đạt vào tên

Có thể đặt tên là: Triệu Đại Hoa, Triệu Đức Vinh, Triệu Đức Mậu, Tiền Hán Tường, Tiền Vận Cao, Tiền Sinh Lộc, Tôn Thọ Khang, Tôn Ứng Cát, Tôn Thuận Đạt, Lý Bính Quý, Lý Hậu Phúc, Lý Khai Phúc, Vương Tử Cửu, Lưu Vĩnh Sinh, Lưu Bảo Thụy, Quan Ngọc Hòa, Vương Nhân Hưng, Lý Tế Thái, La Nguyên Phát, Lưu Tạo Thời, Lưu Nãi Siêu, Lưu Trưởng Thắng, Trương Thành Cơ, Trương Quốc Trụ, Trương Chí Viễn, Trương Quảng Tài, Lữ Đức Bảng, Lữ Văn Đạt, Ngô Gia Đông, Ngô Quốc Lương, Ngô Lập Công…

Bách khoa toàn thư tên cho con trai

Truyền Tư - Duyệt Mạnh - Thu Nhã– Ba Quang - Lý Tân - Dụ Úy - Đồng  Dục - Ngật Thiệu

Minh Lạc - Trương Dận – Chiêu Khải – Kỳ Hử - Thần Sùng – Hựu Thủy - Hân Bạc – Khâm Hòa

Trấn Vũ - Tuyết Như - Lam Sâm - Hữu Viễn –Nghi Kình -Sĩ Ý - Tiểu Dị - Hậu  Minh - Lễ Cửu

Phi Huân - Ngọc Thước - Mộc Tú -  Vi Thâm - Á Lăng - Bằng Đạo - Hùng Lai - Thế Tuấn

Tu Sở – Hân Nguyệt - Dĩ Vĩ - Tế Phú - Lâm  Hâm – Vũ Hạc - Tri Đồng - Chấn  Hoán - Kỳ Tông

Cao Hữu – Diệc Nhân - Nghĩa Thanh – Thành Diên - Phàm  Hổ - Thừa Lãng - HằngTương

Tâm Lượng – Đức Vọng – Dư Ngạn - Vận Thiện - Tranh Học - Quang Lãng - Bạc Dận - Đồng Hâm

 

Bài Viết Liên Quan